CN. Th4 21st, 2024

Bạn đang tìm kiếm loài cá săn mồi để nuôi? Cá lóc là một trong những dòng cá săn mồi dễ sống, dễ chăm sóc bạn có thể chọn mua. Hơn hết nữa chúng cũng có giá thành đa dạng, màu sắc sặc sỡ cùng với cộng đồng nuôi lớn bạn có thể tham gia. Nhưng khi mới tìm hiểu thì cũng tương đối phức tạp vì có quá nhiều thuật ngữ cần nhớ cũng như là loài cá lóc cần tìm hiểu. Trong bài viết này mình sẽ tổng hợp lại các dòng cá lóc phổ biến nhất hiện nay để bạn có thể xem xét chọn mua.

TÓM TẮT

1. Channa marulioides (Cá lóc vảy rồng)

Cá lóc vảy rồng

  • Kích thước: 55-65 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 30 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 36 – 268 ppm

Cá lóc vảy rồng là loài cá có nguồn gốc từ Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Đây có thể nói là dòng cá lóc phổ biến nhất trong cộng đồng cá lóc tại Việt Nam. Hiện nay, trên thị trường có 2 loại cá lóc vảy rồng đó là loại cá lóc vảy rồng vàng và cá lóc vảy rồng đỏ.

Cá có bụng trắng với những mảng đen, vàng hoặc là đỏ xen kẽ nhau trên thân. Vây cá thường có màu tối và có những đốm trắng chạy dọc trên vây.

2. Channa micropeltes (cá lóc bông)

  • Kích thước: 60-100 cm
  • Nhiệt độ: 25 – 30 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Cá lóc bông là dòng cá lóc phổ biến, có giá thành rẻ tuy nhiên theo ý mình không phù hợp để nuôi trong nhà trừ khi bạn có bể đủ lớn. Lý do là dòng cá lóc này có thể đạt kích thước khổng lồ, có thể lớn đến 130cm ngoài tự nhiên. Loài cá này có nguồn gốc từ Đông Nam Á, tại khu vực sông Mekong và sông Chao Phraya ở Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam, ..Hiện nay, cá lóc bông cũng có thể được tìm thấy ở nhiều nơi khác trên thế giới, bao gồm cả ở Mỹ và Ấn Độ.

Khi chưa trưởng thành, cá sẽ có thân hình sáng màu kèm với hai sọc đen ở mỗi bên thân. Cá trưởng thành sẽ có thân hình màu xanh đen, hoặc xám đen với hoa văn sọc trên lưng và bụng trắng.

3. Channa marulius (Cá lóc mắt bò)

Các dòng cá nóc

  • Kích thước: 60-100 cm
  • Nhiệt độ: 15 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Tiếp tục danh sách là loài cá lóc lớn khác: Cá lóc mắt bò. Cá lóc mắt bò hay còn được gọi là cá lóc khổng lồ, có nguồn gốc từ Đông Nam Á, hiện nay có thể được tìm thấy ở cả Mỹ và Ấn Độ.

Loài cá lóc này phát triển nhanh và đạt được kích thước lớn hơn so với các loài cá lóc khác, với kích thước có thể lên tới 180cm. Khi nuôi làm cảnh thì cá lóc sẽ đạt kích thước trung bình vào khoảng 60-100 cm.

Cá lóc mắt bò có ngoại hình tương đối giống với cá lóc vảy rồng nên đôi khi nhiều người sẽ nhầm lẫn. Cá lóc mắt bò có họa tiết lớn hơn và chỉ có họa tiết trên thân, thay vì có cả ở trên đầu và thân như cá lóc vảy rồng. Cá lóc mắt bò cũng có màu sắc kém sặc sỡ hơn nên do đó cũng kén người nuôi hơn.

4. Channa aurantimaculata (Cá lóc nữ hoàng)

  • Kích thước: 35-50 cm
  • Nhiệt độ: 16 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Cá lóc nữ hoàng là dòng cá có nguồn gốc từ Ấn Độ, Pakistan, Nepal, Sri Lanka,.. Hiện nay cá cũng có thể được tìm thấy tại Đông Nam Á, tại các nước như là Philippines, Indonesia.

Giống như với tên gọi, đây là loài cá lóc sặc sỡ, phổ biến trong cộng đồng nuôi cá lóc. Chúng có thân hình màu vàng với những mảng đen trên lưng với vây và đầu có họa tiết chấm xanh dương.

Cá lóc nữ hoàng có kích thước trung bình vào khoảng 35-50cm. Giống như các loài cá lóc khác, bạn chỉ nên nuôi cá lóc nữ hoàng một mình bởi chúng là loài cá săn mồi dữ, có thể chén được các loại cá nhỏ và vừa miệng.

5 Channa barca (Cá lóc hoàng đế)

  • Kích thước: 60-100 cm
  • Nhiệt độ: 16 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Cá lóc hoàng đế xứng đáng với tên gọi của chúng, vua của các loài cá lóc này có thể đạt đến kích thước 105cm với thân màu xanh xam với vây đuôi và vây bơi có ánh xanh dương đặc trưng. Trên người cá có những đốm đên nhỏ và có thể có thêm những mảng màu vàng nhạt. Cá lóc hoàng đế là dòng cá đắt, có thể được bán với giá chục triệu đến vài chục triệu mỗi con tùy vào kích thước.

6. Channa Pleurophthalma (Cá lóc Nam Mỹ)

Các dòng cá nóc

  • Kích thước: 35-50 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 7.5
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Dù có tên gọi là cá lóc nam mỹ nhưng loài cá này lại được tìm thấy và sinh sống chủ yếu ở Indonesia, tại phía Đông Nam của đảo Sumatra; Lưu vực sông Kapuas và Barito của tỉnh Kalimantan.

Cá lóc nam mỹ có thân hình khác biệt hơn các loài cá lóc kể trên với đầu bẹt khá giống đầu rắn. Người chúng cũng ngắn hơn so với các loài cá lóc khác. Cá có thân hình màu xám, hơi ngả xanh với các đốm đen nhỏ và lớn ở hai bên thân.

7. Channa bankanensis

  • Kích thước: 25-30 cm
  • Nhiệt độ: 26 – 30 °C
  • pH: 4.0 – 6.0
  • Độ cứng: 18 – 90 ppm

Nhiều loài cá lóc có màu sắc vô cùng sặc sỡ khi chưa trưởng thành, cá lóc Channa bankanensis không phải là trường hợp ngoại lệ. Khi còn nhỏ, cá sẽ có màu vàng tươi, khi trưởng thành, chúng sẽ có màu xám hơn và chỉ còn một ít ánh vàng.

Channa bankanensis là dòng cá lóc bé, bạn có thể cân nhắc mua khi không có bể quá lớn. Chúng chỉ đạt kích thước trưởng thành vào khoảng 25-30 cm. Cá Channa bankanensis thường sống tại những khu vực nước có tính axit ngoài tự nhiên, tại đó, độ pH có thể hạ xuống mức 3. Do đó, nếu muốn nuôi cá thì bạn cần phải cho chúng môi trường có độ pH thấp.

8. Channa Asiatica (Cá lóc trân châu)

Các dòng cá nóc

  • Kích thước: 32-35 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 25 °C
  • pH: 6.0 – 7.5
  • Độ cứng: 90 – 400 ppm

Cá lóc trân châu có nguồn gốc từ Trung Quốc, tại trung lưu và hạ lưu sông Trường Giang (Dương Tử), và lưu vực sông Xun ở tỉnh Quảng Tây và Quảng Đông. Chúng là loài cá lóc có kích thước trung bình – nhỏ, phù hợp để nuôi làm cảnh. Hiện nay, trên thị trường, có nhiều loại cá lóc trân châu khác nhau, có thể kể đến là cá lóc trân châu đen, đỏ, xanh, vàng.

Cá có đặc điểm nổi bật là những vệt nâu đen xen kẽ trên thân, có thể có thêm màu đỏ hoặc vàng. Kèm theo đó là các hạt ngọc trai nhỏ màu trắng hoặc xanh trên khắp cơ thể.

9. Channa striata (Cá lóc đồng)

Các dòng cá nóc

  • Kích thước: 90 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 25 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 90 – 400 ppm

Đây là loài cá lóc bản địa tại khu vực Nam Á, trong đó có cả tại Việt Nam. Cá lóc đồng có tên gọi như vậy vì môi trường sống của chúng là tại những đồng ruộng.

Thông thường thì cá lóc đồng thường được nuôi làm thức ăn và ít được nuôi làm cảnh bởi chúng có màu sắc ít nổi bật cũng như không có độc và có thể chế biến được thành nhiều món ăn ngon.

10. Channa pulchra (Cá lóc pháo hoa đốm vàng)

  • Kích thước: 30 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 25 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 90 – 400 ppm

Cá lóc pháo hoa là loài cá lóc có nguồn gốc từ Myanmar, được phát hiện vào năm 2007. Chúng có thân hình màu sáng với những đốm màu vàng cam trên thân, đuôi. Trên thân và vây cá có những đốm đen nhỏ. Vây lưng, vây bụng và vây đuôi của cá có thể có ánh xanh dương nhạt.

11. Channa ornatipinnis (Cá lóc pháo hoa da báo)

  • Kích thước: 30 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 25 °C
  • pH: 6.0 – 8.0
  • Độ cứng: 90 – 400 ppm

Cá lóc pháo hoa da báo cũng là một loài cá lóc khác đến từ Myanmar với ngoại hình gần tương đồng so với cá lóc pháo hoa đốm vàng. Điểm khác biệt là cá lóc pháo hoa da báo sẽ có đốm đen to và nhiều hơn so với cá lóc pháo hoa đốm vàng.

12. Channa stewartii (Cá lóc tiểu hoàng đế)

Các dòng cá nóc

  • Kích thước: 30 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 7.5
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Cá lóc tiểu hoàng đế là loài cá được tìm thấy tại Ấn Độ, ở hạ lưu sông Hằng và sông Brahmaputra. Chúng là dòng cá lóc nhỏ, có ngoại hình khá tương đồng với cá lóc hoàng đế. Cá lóc tiểu hoàng đế có kích thước khoảng 30cm khi trưởng thành, chúng có thân màu xám, ngả xanh dương. Trên thân cá có nhiều đốm nhỏ màu đen. Phần vây bụng và vây đuôi của cá sẽ có ánh xanh dương nhạt.

13. Channa pardalis (Cá lóc ngọc lam da báo)

  • Kích thước: 25 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 7.5
  • Độ cứng: 36 – 357 ppm

Cá lóc ngọc lam da báo có thân hình ánh xanh dương với vây màu xanh có viền đen và trắng. Trên thân cá có những đốm tròn đen to, mọc theo hàng. Chúng là loài cá lóc nhỏ, với kích thước tối đa chỉ vào khoảng 25cm.

15. Channa andrao (Cá lóc cầu vồng vây xanh)

Các dòng cá nóc

  • Kích thước: 10-12 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 7.5
  • Độ cứng: 36 – 268 ppm

Cá lóc cầu vồng vây xanh là loài cá lóc có kích thước nhỏ nhất, với chiều dài chỉ lên tới 10-12cm. Chúng cũng là một trong những loài cá lóc không quá dữ, bạn có thể cân nhắc để nuôi trong bể cộng đồng, chung với các loài cá có cùng kích cỡ khác.

Cá đực sẽ lớn và có màu sắc đẹp hơn cá cái. Ngoài tự nhiên, chúng có thể được tìm thấy ở sông Brahmaputra, Ấn Độ.

16. Channa sp. Fire & Ice (Cá lóc lửa băng)

  • Kích thước: 12-15 cm
  • Nhiệt độ: 22 – 28 °C
  • pH: 6.0 – 7.5
  • Độ cứng: 36 – 268 ppm

Cá lóc lửa băng có thể được tìm thấy tại Myanmar và phía Tây Thái Lan. Chúng cũng là loài cá nhỏ với kích thước chỉ đạt 12-15cm. Cá lóc lửa băng có được tên gọi như vậy là nhờ ngoại hình có sự kết hợp của hai màu cam đỏ và xanh của chúng. Thân cá có màu xám ánh xanh với vây có viền đỏ và xanh.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *